|
 Thuật ngữ VietnamBiz
TIN TỨC
Lãi suất ngân hàng Bắc Á tăng tại một số kỳ hạn trong tháng 4/2022

Lãi suất ngân hàng Bắc Á tăng tại một số kỳ hạn trong tháng 4/2022

Mặc dù có sự điều chỉnh tăng tại một số kỳ hạn, lãi suất cao nhất tại ngân hàng Bắc Á vẫn ở mức là 6,7%/năm, dành cho các khoản tiền gửi bằng VND có kỳ hạn từ 18 tháng đến 36 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ.
Tài chính -18:36 | 08/04/2022
Lãi suất Ngân hàng Nam A Bank tăng một số kỳ hạn cho tiền gửi trực tuyến trong tháng 4/2022

Lãi suất Ngân hàng Nam A Bank tăng một số kỳ hạn cho tiền gửi trực tuyến trong tháng 4/2022

Lãi suất cao nhất tại ngân hàng Nam Á trong tháng 4 được ghi nhận ở mức 7,4%/năm, áp dụng cho các khoản tiền gửi online có kỳ hạn 16 - 36 tháng.
Tài chính -18:16 | 08/04/2022
Cập nhật bảng so sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 6 tháng mới nhất tháng 4/2022

Cập nhật bảng so sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 6 tháng mới nhất tháng 4/2022

Tháng 4 này, so sánh lãi suất kỳ hạn 6 tháng tại hơn 30 ngân hàng trong nước ghi nhận mức cao nhất hiện là 6,05%/năm và được áp dụng tại ngân hàng SeABank.
Tài chính -17:34 | 08/04/2022
Lãi suất ngân hàng Indovina Bank tháng 4/2022 tăng tại nhiều kỳ hạn

Lãi suất ngân hàng Indovina Bank tháng 4/2022 tăng tại nhiều kỳ hạn

Ghi nhận mới nhất cho thấy, ngân hàng Indovina Bank đã có động thái điều chỉnh biểu lãi suất tiền gửi dành cho khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp. Hiện tại, mức lãi suất cao nhất là 5,9%/năm.
Tài chính -14:47 | 08/04/2022
Lãi suất Ngân hàng MB cao nhất lên tới 6,9%/năm trong tháng 4/2022

Lãi suất Ngân hàng MB cao nhất lên tới 6,9%/năm trong tháng 4/2022

Bước sang tháng 4/2022, lãi suất tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB) có sự điều chỉnh tăng tại nhiều kỳ hạn và có lãi suất cao nhất là 6,9%/năm được áp dụng cho tiền gửi ở kỳ hạn 24 tháng đối với hình thức trả lãi sau.
Tài chính -17:55 | 07/04/2022
Lãi suất ngân hàng PG Bank cao nhất tháng 4/2022 là bao nhiêu?

Lãi suất ngân hàng PG Bank cao nhất tháng 4/2022 là bao nhiêu?

Khảo sát ngày 7/4, lãi suất cao nhất tại ngân hàng PG Bank tiếp tục dao động trong phạm vi từ 3,9%/năm đến 6,6%/năm, kỳ hạn áp dụng từ 1 tháng - 37 tháng, lãi cuối kỳ.
Tài chính -17:50 | 07/04/2022
Cập nhật bảng so sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 3 tháng mới nhất tháng 4/2022

Cập nhật bảng so sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 3 tháng mới nhất tháng 4/2022

Ngân hàng VPBank tiếp tục là ngân hàng giữ mức lãi suất cao nhất tại kỳ hạn 3 tháng trong tháng 4 này, ở mức là 4%/năm với điều kiện số tiền gửi từ 50 tỷ đồng trở lên.
Tài chính -17:42 | 07/04/2022
So sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 1 tháng: Ở đâu huy động cao nhất tháng 4/2022?

So sánh lãi suất ngân hàng kỳ hạn 1 tháng: Ở đâu huy động cao nhất tháng 4/2022?

Lãi suất cao nhất kỳ hạn 1 tháng qua khảo sát trong tháng 4 tại hơn 30 ngân hàng trong nước hiện vẫn ở mức là 4%/năm và được ghi nhận áp dụng tại SCB.
Tài chính -17:35 | 07/04/2022
So sánh lãi suất ngân hàng nào cao nhất tháng 4/2022?

So sánh lãi suất ngân hàng nào cao nhất tháng 4/2022?

Tháng 4 này, lãi suất tiết kiệm cao nhất vẫn ghi nhận ở mức là 7,1%/năm, áp dụng duy nhất tại ngân hàng Techcombank với điều kiện số tiền gửi từ 999 tỷ đồng trở lên tại kỳ hạn 12 tháng.
Tài chính -17:29 | 07/04/2022
Cập nhật bảng so sánh lãi suất 4 'ông lớn' ngân hàng mới nhất tháng 4/2022

Cập nhật bảng so sánh lãi suất 4 'ông lớn' ngân hàng mới nhất tháng 4/2022

Bước sang tháng 4, lãi suất cao nhất trong nhóm 4 "ông lớn" bao gồm Agribank, BIDV, Vietcombank và Vietinbank ở mức là 5,6%/năm, được áp dụng tại ngân hàng Vietinbank.
Tài chính -17:22 | 07/04/2022
Lãi suất ngân hàng Quốc Dân tháng 4/2022 mới nhất

Lãi suất ngân hàng Quốc Dân tháng 4/2022 mới nhất

Trong tháng 4 này, ngân hàng Quốc Dân giữ nguyên lãi suất tiết kiệm tại đa số kỳ hạn đối với hình thức gửi tiền tại quầy. Trong khi đó, lãi suất tiết kiệm dành cho khách hàng doanh nghiệp được điều chỉnh tăng tại nhiều kỳ hạn.
Tài chính -17:47 | 06/04/2022
Cập nhật lãi suất ngân hàng MSB tháng 4/2022 mới nhất

Cập nhật lãi suất ngân hàng MSB tháng 4/2022 mới nhất

Lãi suất tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng MSB tháng 4 tiếp tục không thay đổi so với tháng trước. Ngân hàng tiếp tục duy trì lãi suất cao nhất ở mức 7%/năm cho khách hàng gửi tiền từ 500 tỷ trở lên, kỳ hạn 12 và 13 tháng.
Tài chính -17:44 | 06/04/2022
Lãi suất ngân hàng Vietcombank tháng 4/2022 cao nhất 5,6%/năm

Lãi suất ngân hàng Vietcombank tháng 4/2022 cao nhất 5,6%/năm

Tại thời điểm khảo sát vào ngày 6/4, lãi suất cao nhất dành cho khách hàng cá nhân tại ngân hàng Vietcombank được ghi nhận ở mức 5,6%/năm cho hình thức gửi tiết kiệm online tại kỳ hạn 12 tháng, nhận lãi cuối kỳ.
Tài chính -17:26 | 06/04/2022
Lãi suất tiết kiệm Ngân hàng Việt Á mới nhất tháng 4/2022

Lãi suất tiết kiệm Ngân hàng Việt Á mới nhất tháng 4/2022

Lãi suất tiền gửi tiết kiệm truyền thống của Ngân hàng Việt Á trong tháng 4 tiếp tục giữ nguyên so với ghi nhận đầu tháng trước.
Tài chính -15:15 | 06/04/2022
Cập nhật biểu lãi suất ngân hàng VPBank mới nhất tháng 4/2022

Cập nhật biểu lãi suất ngân hàng VPBank mới nhất tháng 4/2022

Bước sang tháng 4, khung lãi suất của ngân hàng VPBank vẫn được duy trì ổn định. Phạm vi lãi suất cho khách hàng cá nhân tiếp tục giữ nguyên trong khoảng 3,2%/năm - 6,4%/năm, nhận lãi cuối kỳ.
Tài chính -13:23 | 06/04/2022
Lãi Suất Tiền Gửi Tiết Kiệm Ngân Hàng Các Kỳ Hạn Tháng 4/2022

Lãi Suất Tiền Gửi Tiết Kiệm Ngân Hàng Các Kỳ Hạn Tháng 4/2022

Cập nhật thông tin Lãi suất tiền gửi tiết kiệm ngân hàng, tổng hợp tin tức lãi suất huy động các ngân hàng mới nhất 2021.

Ngoài ra, còn có các thông tin chi tiết về thay đổi tăng/giảm lãi suất hàng tháng hay các chương trình khuyến mãi mà ngân hàng đang áp dụng.

Lãi suất tiền gửi ngân hàng là gì?

Lãi suất tiền gửi là lãi suất ngân hàng trả cho các khoản tiền gửi của tổ chức, hoặc cá nhân vào ngân hàng. Lãi suất tiền gửi ngân hàng có nhiều mức khác nhau tùy thuộc vào loại tiền gửi (không kỳ hạn, có ký hạn hay tiết kiệm...), thời hạn gửi và quy mô tiền gửi. Lãi suất tiền gửi có 2 loại là lãi suất không kỳ hạn và lãi suất có kỳ hạn.

Cách tính lãi tiền gửi

Tiền lãi của khoản tiền gửi tiết kiệm được tính như sau:

Tính theo tháng: Tổng số tiền lãi = Số tiền gốc x lãi suất tiết kiệm (theo năm)/ 12 tháng x số tháng gửi;

Tính theo ngày: Tổng số tiền lãi = Số tiền gốc x lãi suất tiết kiệm (theo năm)/ 365 ngày x số ngày gửi.

Các phương thức trả lãi

Hiện tại các ngân hàng có nhiều phương thức trả lãi khác nhau như trả trước, trả hàng tháng, hàng quí, hàng năm hay cuối kì. Số tiền gốc gửi tiết kiệm sẽ được trả khi đến ngày đáo hạn sổ. Đến ngày này, nếu người gửi không đến rút tiền gốc, thì số tiền này thông thường sẽ tự động cộng lãi và quay vòng sang kỳ hạn mới với mức lãi suất tiết kiệm áp dụng cho kỳ hạn tại thời điểm hiện tại.

Trong trường hợp cần tiền gấp, người gửi tiền có thể rút trước hạn nhưng sẽ chỉ được hưởng lãi suất bằng lãi suất không kì hạn. Tuy nhiên, hiện tại một số ngân hàng đã cung cấp sản phẩm tiết kiệm rút gốc linh hoạt, tạo điều kiện cho khách hàng có thể rút số tiền gốc thành nhiều lần phù hợp với nhu cầu phát sinh của mình.

So sánh lãi suất tiết kiệm 4 'ông lớn' ngân hàng mới nhất tháng 3/2022

Nhóm 4 "ông lớn" ngân hàng gồm Agribank, Vietcombank, VietinBank và BIDV là những ngân hàng có tổng tài sản lớn nhất trong hệ thống, đồng thời đây cũng là những ngân hàng có lượng khách hàng gửi tiền lớn nhất. Lượng tiền gửi tại 4 ngân hàng này chiếm hơn 50% tiền gửi của toàn hệ thống.

Tuy nhiên, lãi suất tiền gửi tiết kiệm tại những ngân hàng này lại ở mức thấp khi so sánh với lãi suất tại các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân tại cùng kì hạn.

Theo biểu lãi suất mới nhất tháng 3/2020 tại nhóm Big4 này, suất tiền gửi tiết kiệm kì hạn từ 1 tháng trở lên dao động từ 4,3% - 6,8%/năm.

Cụ thể, lãi suất tiết kiệm các kì hạn từ 1 - 2 tháng tại cả 4 ngân hàng hiện tại là 4,3%/năm; lãi suất kì hạn 3 - 4 tháng là 4,8%/năm; lãi suất kì hạn 6 tháng ở mức 5,3%/năm,...

Lãi suất kì hạn 9 tháng là 5,3% tại ba ngân hàng Vietcombank, VietinBank, BIDV và là  5,4%/năm áp dụng tại Agribank.

Mức lãi suất lớn nhất tại cả 4 ngân hàng là 6,8%/năm áp dụng đối với các khoản tiền gửi có kì hạn từ 12 tháng trở lên tại Agribank, Vietcombank, BIDV và với kì hạn 24 tháng tại VietinBank.

Bảng so sánh lãi suất tiền gửi có kỳ hạn tại 4 ông lớn NHTM 

Ngân hàng

Agribank

VietinBank

Vietcombank

BIDV

1 tháng

4,30%

4,30%

4,30%

4,30%

2 tháng

4,30%

4,30%

4,30%

4,30%

3 tháng

4,80%

4,80%

4,80%

4,80%

4 tháng

4,80%

4,80%

 

4,80%

5 tháng

4,80%

4,80%

 

4,80%

6 tháng 

5,30%

5,30%

5,30%

5,30%

7 tháng

5,30%

5,30%

 

 

8 tháng

5,30%

5,30%

 

 

9 tháng

5,40%

5,30%

5,30%

5,30%

12 tháng

6,80%

6,80%

6,80%

6,80%

13 tháng

6,80%

6,60%

 

6,80%

15 tháng

6,80%

6,60%

 

6,80%

18 tháng

6,80%

6,70%

6,80%

6,80%

24 tháng

6,80%

6,80%

6,80%

6,80%

36 tháng

 

6,80%

6,80%

6,80%

LS cao nhất

6,80%

6,80%

6,80%

6,80%

Điều kiện

12 tháng trở lên

24 tháng trở lên

12 tháng trở lên

12 tháng trở lên

Xem thêm: 

So sánh lãi suất ngân hàng tháng 3/2022: Gửi kì hạn 1 năm ở đâu lãi cao?

Hình thức gửi tiết kiệm kì hạn 1 năm được xem là hình thức gửi dài hạn mà nhiều hộ gia đình, cá nhân lựa chọn. 

So sánh lãi suất ngân hàng tại biểu lãi suất niêm yết tại quầy của 30 ngân hàng trong nước vào ngày 6/3, lãi suất tiết kiệm kì hạn 12 tháng (1 năm) dao động trong khoảng từ 6,1% đến 8,1%/năm, mở rộng hơn so với khoảng từ 6,4% - 8%/năm trong tháng trước.

Ngân hàng Quốc dân (NCB) đã điều chỉnh tăng lãi suất ở kì hạn 12 tháng từ 7,98%/năm lên 8,1%/năm và hiện là ngân hàng có mức lãi suất tiết kiệm tại quầy cao nhất của kì hạn này. PVcomBank có lãi suất sát nút với 7,99%/năm, tuy nhiên chỉ áp dụng cho khoản tiền gửi từ 500 tỉ đồng trở lên.

Tiếp đó là các ngân hàng như VietBank, Ngân hàng Bản Việt (7,9%/năm); Bac A Bank và OceanBank (7,8%/năm)

Ngân hàng có mức lãi suất thấp nhất hiện nay là Techcombank với 6,1%- 6,4% /năm áp dụng cho các mức tiền gửi khác nhau: dưới 1 tỉ đồng, từ 1 tỉ đồng đến dưới 3 tỉ đồng và từ 3 tỉ đồng trở lên.

Bảng so sánh lãi suất lãi suất tiết kiệm kì hạn 1 tháng tại các ngân hàng trong tháng 2/2022

STT

Ngân hàng

Số tiền gửi

Lãi suất kì hạn 12 tháng

1

Ngân hàng Quốc dân (NCB)

-

8,10%

2

PVcomBank

Từ 500 tỉ trở lên

7,99%

3

VietBank

-

7,90%

4

Ngân hàng Bản Việt

-

7,90%

5

Ngân hàng Bắc Á

-

7,80%

6

OceanBank

-

7,80%

7

Kienlongbank

-

7,60%

8

ABBank

-

7,60%

9

VIB

-

7,59%

10

SCB

-

7,50%

11

MBBank

Từ 200 tỉ trở lên

7,40%

12

Eximbank

-

7,40%

13

Ngân hàng Đông Á

-

7,40%

14

Ngân hàng OCB

-

7,40%

15

Saigonbank

-

7,40%

16

HDBank

-

7,30%

17

ACB

Từ 10 tỉ trở lên

7,30%

18

ACB

Từ 5 tỉ - dưới 10 tỉ 

7,25%

19

ACB

Từ 1 tỉ - dưới 5 tỉ 

7,20%

20

TPBank

TK trường an lộc

7,20%

21

ACB

Từ 500 trđ - dưới 1 tỉ 

7,15%

22

ACB

Từ 200 trđ - dưới 500 trđ

7,10%

23

VPBank

Từ 5 tỉ trở lên

7,10%

24

SHB

Từ 2 tỉ trở lên

7,10%

25

MSB

Từ 1 tỉ trở lên

7,10%

26

MSB

Từ 500 trđ - dưới 1 tỉ

7,05%

27

ACB

Dưới 200 trđ

7,00%

28

VPBank

Từ 300 trđ - dưới 5 tỉ

7,00%

29

SHB

Dưới 2 tỉ 

7,00%

30

MSB

Từ 50 trđ - dưới 500 trđ 

7,00%

31

Ngân hàng Việt Á

 

7,00%

32

VPBank

Dưới 300 trđ

6,90%

33

Sacombank

-

6,90%

34

MSB

Dưới 50 trđ

6,90%

35

Agribank

-

6,80%

36

VietinBank

-

6,80%

37

Vietcombank

-

6,80%

38

BIDV

-

6,80%

39

LienVietPostBank

-

6,80%

40

SeABank

-

6,80%

41

Techcombank

Từ 3 tỉ trở lên

6,30%

42

Techcombank

Từ 1 tỉ - dưới 3 tỉ 

6,20%

43

Techcombank

Dưới 1 tỉ 

6,10%


Xem thêm: 

VietnamBiz tổng hợp từ các cơ quan báo chí chính thống và uy tín trong nước thông tin mới nhất hàng tháng về lãi suất tiền gửi tiết kiệm các ngân hàng hàng, bảng so sánh lãi suất các ngân hàng hàng tháng với từng kì hạn khác nhau; tin tức lãi suất ngân hàng hàng ngày; nhận định của các công ty chứng khoán, chuyên gia kinh tế, Ngân hàng Nhà nước về xu hướng lãi suất,...

Thân thế của 'nữ tướng' thay ông Trịnh Văn Quyết lãnh đạo FLC và Bamboo Airways
Bà Vũ Đặng Hải Yến là luật sư, tiến sỹ luật kinh tế, từng hai lần được bổ nhiệm làm Phó Tổng Giám đốc của Tập đoàn FLC.