Lãi Suất Ngân Hàng Vietbank Tháng 4/2022 Mới Nhất
Lãi suất ngân hàng VietBank mới nhất tháng 3/2022
Khảo sát biểu lãi suất Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín (VietBank) trong tháng 3 có thể thấy tại một số kỳ hạn có dấu hiệu điều chỉnh giảm so với đầu tháng trước. Tuy vậy, khung lãi suất tiết kiệm thông thường lĩnh lãi cuối kỳ vẫn nằm trong khoảng từ 3,6%/năm đến 8%/năm, kỳ hạn áp dụng từ 1 tháng đến 36 tháng.
Trong đó, lãi suất tiết kiệm tại kỳ hạn 1 tháng được ghi nhận ở mức là 3,6%/năm. Còn tiền gửi tại các kỳ hạn từ 2 tháng đến 5 tháng được niêm yết lãi suất chung không đổi là 3,7%/năm.
Tại kỳ hạn từ 6 tháng, lãi suất được điều chỉnh giảm 0,2 điểm % xuống còn ấn định ở mức là 5,4%/năm.
Lãi suất ngân hàng VietBank tiếp tục duy trì lãi suất như trước đối với các kỳ hạn từ 7 tháng - 10 tháng. Theo đó, kỳ hạn 7 tháng và 8 tháng có lãi suất tương ứng lần lượt là 5,6%/năm và 5,7%/năm. Trong khi lãi suất tiền gửi được quy định chung cho kỳ hạn 9 tháng và 10 tháng là 5,8%/năm.
Cũng trong tháng 10 này, khách hàng gửi tiết kiệm tại kỳ hạn 11 tháng và 12 tháng sẽ được hưởng cùng lãi suất là 5,9%/năm. Trong đó, kỳ hạn 11 tháng giảm 0,1 điểm %; kỳ hạn 12 tháng giảm 0,2 điểm % so với trước.
Riêng tại kỳ hạn 13 tháng, lãi suất tiền gửi dùng để tham chiếu lãi suất cho khoản vay được niêm yết ở mức 8%/năm. Trường hợp các khoản tiết kiệm đến hạn tái tục tại kỳ hạn 13 tháng sẽ được nhận lãi suất bằng với lãi suất tại kỳ hạn 12 tháng là 5,9%/năm.
Đối với các kỳ hạn dài hơn 15 - 36 tháng, VietBank đang huy động tiền gửi với cùng mức lãi suất không đổi là 6,3%/năm.
Bên cạnh phương thức trả lãi vào cuối kỳ, lãi suất ngân hàng VietBank áp dụng với các hình thức trả lãi khác cũng giảm trong tháng này. Lãi suất cụ thể: trả lãi hàng quý (5,36% - 6,11%/năm), trả lãi hàng tháng (3,68% - 6,08%/năm), trả lãi trước (3,58% - 5,84%/năm).
Xem thêm:
Lãi suất ngân hàng Vietbank cao nhất kỳ hạn nào?
Khác với tiết kiệm tại quầy, Lãi suất tiền gửi online trong tháng này nhìn chung không đổi so với trước. Do đó, phạm vi lãi suất online tiếp tục nằm trong khoảng từ 3,9%/năm đến 6,6%/năm dành cho các kỳ hạn gửi từ 1 tháng đến 36 tháng.
Khi gửi tiết kiệm trực tuyến, khách hàng sẽ được nhận lãi suất cao hơn 0,1 - 0,4 điểm % so với lãi suất niêm yết tại quầy ở cùng kỳ hạn gửi..
Lãi suất tiền gửi ngân hàng Vietbank sản phẩm tiết kiệm thường
KỲ HẠN | VND | USD/NGOẠI TỆ KHÁC |
Lãi cuối kỳ | | Lãi hàng quý | Lãi hàng tháng | Lãi trả trước | Lãi cuối kỳ |
1 tuần | 0,005 | - | - | - | |
2 tuần | 0,005 | - | - | - | |
3 tuần | 0,005 | - | - | - | |
1 tháng (*) | 0,0465 | - | - | 0,0463 | 0 |
2 tháng (*) | 0,0475 | - | - | 0,0471 | 0 |
3 tháng (*) | 0,0475 | - | 0,0473 | 0,0469 | 0 |
4 tháng (*) | 0,0475 | - | 0,0472 | 0,0467 | 0 |
5 tháng (*) | 0,0475 | - | 0,0471 | 0,0465 | 0 |
6 tháng (*) | 0,072 | 0,0714 | 0,0709 | 0,0694 | 0 |
7 tháng (*) | 0,073 | | 0,0717 | 0,07 | |
8 tháng (*) | 0,074 | | 0,0724 | 0,0705 | |
9 tháng (*) | 0,075 | 0,0736 | 0,0732 | 0,071 | 0 |
10 tháng (*) | 0,075 | | 0,0729 | 0,0705 | |
11 tháng (*) | 0,076 | | 0,0737 | 0,071 | |
12 tháng (*) | 0,076 | 0,0739 | 0,0734 | 0,0706 | 0 |
13 tháng (*) | 0,08 | 0,0775 | 0,0769 | 0,0736 | 0 |
15 tháng | 0,078 | 0,0751 | 0,0746 | 0,071 | 0 |
18 tháng | 0,078 | 0,0744 | 0,0739 | 0,0698 | 0 |
24 tháng | 0,079 | 0,0739 | 0,0734 | - | 0 |
36 tháng | 0,079 | 0,0713 | 0,0708 | - | 0 |
Xem thêm:
Bên cạnh sản phẩm truyền thống, VietBank vẫn tiếp tục triển khai các sản phẩm tiền gửi khác như tiền gửi đa tiện ích, tiết kiệm trực tuyến, tiết kiệm tích lũy tương lai, tiết kiệm quyền chọn, tiết kiệm trung niên an lộc.
Biểu lãi suất tiết kiệm Online có kỳ hạn ngân hàng Vietbank
Kỳ hạn | Lãi suất |
1 tuần | 0,50% |
2 tuần | 0,50% |
3 tuần | 0,50% |
1 tháng | 4,75% |
2 tháng | 4,75% |
3 tháng | 4,75% |
4 tháng | 4,75% |
5 tháng | 4,75% |
6 tháng | 7,40% |
7 tháng | 7,50% |
8 tháng | 7,50% |
9 tháng | 7,70% |
10 tháng | 7,70% |
11 tháng | 7,70% |
12 tháng | 7,80% |
13 tháng | 7,90% |
15 tháng | 7,90% |
18 tháng | 7,90% |
24 tháng | 7,90% |
36 tháng | 7,90% |
Trong đó, hình thức gửi tiền online của VietBank tại một số kì hạn như 6, 7 tháng, ... hiện đang cao hơn tới 0,2 điểm % so với khi gửi thường tại quầy. Kì hạn gửi 13 tháng vẫn áp dụng mức lãi suất 8%/năm như khi gửi truyền thống.
Ngân hàng Vietbank có sản phẩm tiết kiệm, cho vay nào?
Vietbank hiện có nhiều sản phẩm tiền gửi như tiết kiệm tích tài có hai kỳ hạn 24 và 36 tháng, với lãi suất hàng năm là 8% và 8,3%.
Sản phẩm Tiết kiệm tích lũy tương lai kỳ hạn 1 năm và 2 đến 15 năm có lãi suất 7,8% và 8%/năm. Tiết kiệm online tại Vietbank có các mức lãi suất cao hơn 0,1 điểm % so với tiền gửi lĩnh lãi cuối kỳ. Còn đối với sản phẩm tiền gửi quyền chọn, kỳ hạn tính theo một số ngày nhất định, từ 30 đến 364 ngày, có lãi suất dao động từ 5,4 - 7,65%/năm.
Sản phẩm Tiết kiệm Trung niên An Lộc của Vietbank có lãi suất 8%/năm cho các kỳ hạn 13, 15 và 18 tháng. Ngoài ra, Vietbank còn có một số sản phẩm tiền gửi khac như tiết kiệm nhân đôi, tiền gửi đa tiện ích, tiết kiệm đa lộc.
Đối với lãi suất cho vay tại ngân hàng Vietbank, hiện mức lãi suất cơ sở là 7,3%/năm đối với vay ngắn hạn và 7,8%/năm đối với vay dài hạn.
Ngân hàng Vietbank có một số sản phẩm cho vay như Vay mua nhà dự án, Vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo, Vay tiêu dùng tín chấp, Vay cầm cố thẻ tiết kiệm, Tận hưởng cuộc sống, Tổ ấm yêu thương, Vay xây dựng, sửa chữa nhà, Vay mua xe ô tô, Vay thấu chi tài khoản, Vay đầu tư sản xuất kinh doanh, Vay phục vụ nhu cầu đời sống có TSĐB, Vay phục vụ nhu cầu đời sống không TSĐB, Vay mua Bất động sản, Vay mua căn hộ thuộc dự án nhà ở có liên kết…
Ngân hàng Vietbank kinh doanh ra sao?
Kỳ kinh doanh gần đây nhất, quý II/2019, Vietbank đạt thu nhập lãi thuần 286 tỉ đồng, tăng 17% so với cùng kỳ năm ngoái. Do không còn được khoản lợi nhuận lớn đến từ mua bán chứng khoán đầu tư mà trong kết quả lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trước chi phí dự phòng rủi ro của Vietbank đạt 122 tỉ đồng, giảm gần 16%.
Tuy nhiên, với chi phí dự phòng trong kỳ giảm đến 66%, còn 23 tỉ đồng, kết quả lợi nhuận ròng của ngân hàng đạt 78 tỉ đồng, tăng nhẹ 2 tỉ đồng so với cùng kỳ.
Năm 2019, Vietbank đặt kế hoạch lợi nhuận đạt từ 490 - 540 tỉ đồng, tăng từ 23 - 35% so với kết quả năm ngoái.
Chỉ tiêu dư nợ tín dụng đến cuối năm 2019 đạt tối thiểu 37.590 tỉ đồng, tăng 5,9%. Tỷ lệ nợ xấu dưới 2%. Tổng tài sản 57.000 tỉ đồng, tăng 10,3%. Huy động khách hàng từ 47.000 - 54.000 tỉ đồng.
Với kịch bản tăng trưởng khả quan, ngân hàng dự kiến tổng tài sản tăng gần 27% lên 65.600 tỉ đồng. Huy động vốn tăng 44% lên 57.500 tỉ đồng. Dư nợ cho vay tăng từ 23 - 43,7% lên từ 44.000 - 51.000 tỉ đồng.
Giờ làm việc ngân hàng Việt Nam Thương Tín
Năm 2020, VietBank áp dụng giờ làm việc thống nhất trên toàn hệ thống làm việc tất cả các ngày trong tuần từ thứ Hai đến thứ Sáu. Cụ thể:
Sáng: từ 7h30 - 11h30
Chiều: từ 13h00 - 16h30
Ngân hàng VietBank có làm việc vào sáng ngày thứ Bảy và giờ làm việc cụ thể là:
Sáng thứ Bảy: từ 7h30 đến 11h30
Tuy nhiên, vào ngày thứ Bảy, ngân hàng chỉ thực hiện các giao dịch thông thường như nộp rút tiền, mở thẻ, đóng tiền thẻ,... mà không thực hiện các giao dịch về tín dụng, thanh toán quốc tế.
Để thuận tiện cho việc giao dịch tại ngân hàng, trước khi đến các địa điểm chi nhánh, phòng giao dịch của VietinBank, khách hàng nên gọi điện thoại trước để xác nhận thời gian giao dịch và yêu cầu một số điều kiện liên quan đến giao dịch của mình (hoặc gọi cho số tổng đài 1800 1122).
Vietnambiz tổng hợp lãi suất ngân hàng Vietbank từ các nguồn thông tin chính thống và uy tín, mang đến cho độc giả thông tin nhanh và chính xác nhất.