Thông Tin Lãi Suất Ngân Hàng Seabank Tháng 4/2022
Ngân hàng SeABank không thay đổi lãi suất huy động vốn trong tháng 6. Tiền gửi tiết kiệm lĩnh lãi cuối kỳ tiếp tục được triển khai trong khoảng từ 3,5%/năm đến 6,25%/năm.
Lãi suất ngân hàng SeABank tháng 3/2022 cao nhất là 6,63%/năm
Bước sang tháng 3, lãi suất huy động tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) nhìn chung không có sự thay đổi so với trước. Do đó, khung lãi suất tiếp tục nằm trong phạm vi từ 3,5%/năm đến 6,25%/năm, tương ứng với kỳ hạn 1 - 36 tháng.
Theo đó, kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng cùng được niêm yết mức lãi suất là 3,5%/năm. Trong khi, các kỳ hạn từ 3 tháng đến 5 tháng ghi nhận lãi suất tiền gửi là 3,6%/năm.
Khi gửi tiền tại các kỳ hạn 6 tháng và 7 tháng, khách hàng sẽ được hưởng cùng mức lãi suất là 5,4%/năm. Còn kỳ hạn 8 tháng và 9 tháng hiện được ngân hàng SeABank triển khai với các mức lần lượt là 5,5%/năm, 5,7%/năm. Ngoài ra, lãi suất tiết kiệm tại kỳ hạn 10 tháng và 11 tháng được áp dụng lần lượt là 5,85%/năm là 6,05%/năm.
Ngoà ra, lãi suất Ngân hàng SeABank đang áp dụng cho các kỳ hạn 12 tháng và 15 tháng cùng là 6,1%/năm. Kỳ hạn tiếp theo 18 tháng và 24 tháng cũng đang ghi nhận các mức lãi suất tương đối cao là 6,15%/năm và 6,2%/năm.
Riêng kỳ hạn dài nhất là 36 tháng (3 năm), ngân hàng quy định lãi suất là 6,25%/năm cho mọi khoản tiền gửi.
Trường hợp khách hàng chỉ gửi tiết kiệm trong thời gian ngắn 7 ngày, 14 ngày và 21 ngày sẽ có mức lãi nhận được chung khá thấp ở mức 0,2%/năm.
Lãi suất ngân hàng SeABank lĩnh lãi cuối kỳ dành cho khách hàng cá nhân
Kì hạn | Lãi suất năm |
7 Ngày | 0,20% |
14 Ngày | 0,20% |
21 Ngày | 0,20% |
1 Tháng | 3,50% |
2 Tháng | 3,50% |
3 Tháng | 3,60% |
4 Tháng | 3,60% |
5 Tháng | 3,60% |
6 Tháng | 5,40% |
7 Tháng | 5,40% |
8 Tháng | 5,50% |
9 Tháng | 5,70% |
10 Tháng | 5,85% |
11 Tháng | 6,05% |
12 Tháng | 6,10% |
15 Tháng | 6,10% |
18 Tháng | 6,15% |
24 Tháng | 6,20% |
36 Tháng | 6,25% |
Nguồn: SeABank
Cũng trong tháng 3, SeABank còn đang triển khai đa dạng các gói huy động tiền gửi với lãi suất hấp dẫn khác như: Tiết kiệm gửi góp ươm mầm, Tiết kiệm gửi góp tích lũy tương lai, Tiết kiệm trả lãi hàng tháng, Tiết kiệm SeaSmart, Tiết kiệm bậc thang….
Đáng chú ý nhất, là khi khách hàng có khoản tiền gửi tiết kiệm từ 100 triệu đồng trở lên có thể tham gia gói Tiết kiệm bậc thang với lãi suất ưu đãi tăng theo số tiền gửi. Với 5 khung tiền gửi khác nhau, SeABank áp dụng lãi suất tương ứng như sau: 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng (3,5%/năm - 6,42%/năm), 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng (3,5%/năm - 6,47%/năm), 1 tỷ đến dưới 5 tỷ đồng (3,5%/năm - 6,52%/năm), 5 tỷ đến dưới 10 tỷ đồng (3,5%/năm - 6,57%/năm) và từ 10 tỷ trở lên (3,5%/năm - 6,63%/năm).
Vậy qua ghi nhận được, mức lãi suất cao nhất tại SeABank hiện ở mức 6,63%/năm, áp dụng cho khoản tiết kiệm từ 100 tỷ đồng trở lên gửi tại kỳ hạn 36 tháng.
Biểu lãi suất tiết kiệm bậc thang tại ngân hàng SeABank
Kỳ hạn | 100tr - dưới 500 tr | 500tr - dưới 1 tỉ | 1 tỷ - dưới 5 tỉ | 5 tỷ - dưới 10 tỉ | 10 tỷ trở lên |
1 Tháng | 3,50% | 3,50% | 3,50% | 3,50% | 3,50% |
2 Tháng | 3,50% | 3,50% | 3,50% | 3,50% | 3,50% |
3 Tháng | 3,60% | 3,60% | 3,60% | 3,60% | 3,60% |
4 Tháng | 3,60% | 3,60% | 3,60% | 3,60% | 3,60% |
5 Tháng | 3,60% | 3,60% | 3,60% | 3,60% | 3,60% |
6 Tháng | 5,85% | 5,90% | 5,95% | 6,00% | 6,05% |
7 Tháng | 5,90% | 5,95% | 6,00% | 6,05% | 6,10% |
8 Tháng | 5,95% | 6,00% | 6,05% | 6,10% | 6,15% |
9 Tháng | 6,00% | 6,05% | 6,10% | 6,15% | 6,20% |
10 Tháng | 6,05% | 6,10% | 6,15% | 6,20% | 6,25% |
11 Tháng | 6,10% | 6,15% | 6,20% | 6,25% | 6,30% |
12 Tháng | 6,15% | 6,20% | 6,25% | 6,30% | 6,35% |
13 Tháng | 6,25% | 6,30% | 6,35% | 6,40% | 6,45% |
15 Tháng | 6,30% | 6,35% | 6,40% | 6,45% | 6,50% |
18 Tháng | 6,32% | 6,37% | 6,40% | 6,47% | 6,52% |
24 Tháng | 6,35% | 6,40% | 6,45% | 6,50% | 6,55% |
36 Tháng | 6,42% | 6,47% | 6,52% | 6,57% | 6,63% |
Nguồn: SeABank
Lãi suất ngân hàng SeABank mới nhất liên tục cập nhật theo tháng biểu lãi suất niêm yết tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) cùng với các tin tức liên quan.
VietnamBiz là trang thông tin tổng hợp từ các cơ quan báo chí chính thống và uy tín trong nước các tin tức liên quan đến lãi suất ngân hàng. Bên cạnh đó, VietnamBiz cũng cung cấp bảng so sánh lãi suất ngân hàng SeABank với lãi suất các ngân hàng khác.
Hàng tháng, VietnamBiz cũng sẽ cung cấp các bài viết chuyên sâu tổng hợp nhận định các chuyên gia về diễn biến và xu hướng biến động của lãi suất trong tương lai.
Với biểu những thông tin cập nhật, khách hàng có đưa ra phương án gửi tiền phù hợp nhất với tình hình tài chính cá nhân và tối ưu hóa kênh đầu tư.
Xem thêm: lãi suất ngân hàng Tpbank
Lãi suất ngân hàng SeABank cập nhật năm 2022
SeABank hiện đang huy động tiền gửi của cả khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp với các kì hạn gửi đa dạng từ không kì hạn đến 36 tháng. Lãi suất tiết kiệm có kì hạn tại SeABank trong tháng 11 dao động trong khoảng từ 0,85% đến 7,7%/năm.
Ngoài sản phẩm tiền gửi nhận lãi cuối kì, ngân hàng cũng đang triển khai sản phẩm tiết kiệm lãi suất bậc thang với mức lãi suất cao hơn rõ rệt tại nhiều kì hạn bên cạnh một số sản phẩm khác như tiết kiệm trả lãi hàng tháng, tiết kiệm gửi góp và tiết kiệm thông minh với nhiều tính năng và lãi suất hấp dẫn phù hợp với nhu cầu người gửi.
SeABank có trụ sở chính tại 25 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội. Thành lập từ năm 1994, SeABank trải qua chặng đường 25 năm phát triển, hình thành mạng lưới rộng khắp trên 3 miền đất nước với 165 chi nhánh và điểm giao dịch.
Ngày 29/10/2019, SeABank đã chính thức được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phê duyệt áp dụng thông tư 41 về tỉ lệ an toàn vốn (Basel II) trước thời hạn kể từ ngày 1/11/2019 và trở thành ngân hàng thứ 13 chính thức được NHNN phê duyệt áp dụng tiêu chuẩn trên.
Lũy kế 9 tháng đầu năm 2019, lợi nhuận trước thuế SeABank đạt 683 tỉ đồng, tăng 65% so với cùng kì năm 2018.
Tính tại thời điểm 30/9/2019, tổng tài sản của SeABank đạt 152.559 tỉ đồng, tăng gần 9% so với đầu năm. Trong đó, cho vay khách hàng tăng 11,4% đạt 92.460 tỉ đồng; huy động tiền gửi của khách hàng tăng 7,6% đạt 90.754 tỉ đồng. Nợ xấu của ngân hàng là 1.657 tỉ, giảm 16% so với đầu năm. Tỉ lệ nợ xấu từ 2,99% giảm xuống còn 1,77%.
Xem thêm: lãi suất ngân hàng Bản Việt
Lãi suất ngân hàng SeABank mới nhất tháng 2/2022
Lãi suất ngân hàng SeABank áp dụng cho sản phẩm tiết kiệm thông thường, lãi trả cuối kì dao động từ 0,8% đến 6,95%/năm.
Theo đó, các kì hạn ngắn dưới 1 tháng như 1 tuần, 2 tuần và 3 tuần cùng được hưởng mức lãi suất 0,8%/năm.
Tiền gửi tại các kì hạn 1 - 5 tháng được huy động với mức lãi suất 5%/năm; kì hạn 6, 7 và 8 tháng hưởng mức lãi suất lần lượt là 5,8%/năm, 5,9%/năm và 6%/năm.
Kì hạn 9 tháng, 10 tháng và 11 tháng được áp dụng mức lãi suất lần lượt là 6,2%/năm, 6,35%/năm và 6,55%/năm.
Kì hạn gửi 12 tháng và 15 tháng được áp dụng cùng lãi suất 6,8%/năm; 18 tháng là 6,85%/năm và 24 tháng là 6,9%/năm.
Tiền gửi tại kì hạn gửi 36 tháng đang được SeABank huy động với mức lãi suất cao nhất dành cho sản phẩm tiết kiệm nhận lãi cuối kì là 6,95%/năm.
Xem thêm: Lãi suất ngân hàng MSB
Biểu lãi suất ngân hàng SeABank mới nhất tháng 2 áp dụng cho khách hàng cá nhân tại sản phẩm tiết kiệm lĩnh lãi cuối kì
| Kỳ hạn | Lãi suất năm |
| 7 Ngày | 0.80% |
| 14 Ngày | 0.80% |
| 21 Ngày | 0.80% |
| 1 Tháng | 5.00% |
| 2 Tháng | 5.00% |
| 3 Tháng | 5.00% |
| 4 Tháng | 5.00% |
| 5 Tháng | 5.00% |
| 6 Tháng | 5.80% |
| 7 Tháng | 5.90% |
| 8 Tháng | 6.00% |
| 9 Tháng | 6.20% |
| 10 Tháng | 6.35% |
| 11 Tháng | 6.55% |
| 12 Tháng | 6.80% |
| 15 Tháng | 6.80% |
| 18 Tháng | 6.85% |
| 24 Tháng | 6.90% |
| 36 Tháng | 6.95% |
|
|
Xem thêm: Lãi suất ngân hàng Shinhan Bank
Lãi suất ngân hàng SeABank áp dụng tại sản phẩm Seasmart
Ngoài tiền gửi nhận lãi cuối kì, SeABank cũng đang triển khai sản phẩm tiết kiệm khác như tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm Seasmart... Trong đó, sản phẩm Seasmart đang được áp dụng mức lãi suất cao hơn rõ rệt tại nhiều kì hạn.
Theo đó, tiền gửi các kì hạn 1 - 5 tháng đang được ngân hàng huy động với lãi suất 5%/năm; kì hạn 7 tháng, 8 tháng, 9 tháng và 10 tháng hưởng lãi suất lần lượt 7,35%/năm, 7,4%/năm, 7,45%/năm và 7,5%/năm. Kì hạn 11 tháng và 15 tháng có lãi suất lần lượt 7,55%/năm và 7,82%/năm.
Kì hạn 18 tháng đang được SeABank áp dụng mức lãi suất cao nhất lên tới 7,83%/năm.
Xem thêm: Lãi suất ngân hàng PG Bank
Biểu lãi suất ngân hàng SeABank mới nhất tháng 2 áp dụng cho khách hàng cá nhân tại sản phẩm Seasmart
| Kỳ hạn | Lãi suất năm |
| 1 Tháng | 5.00% |
| 2 Tháng | 5.00% |
| 4 Tháng | 5.00% |
| 5 Tháng | 5.00% |
| 7 Tháng | 7.35% |
| 8 Tháng | 7.40% |
| 9 Tháng | 7.45% |
| 10 Tháng | 7.50% |
| 11 Tháng | 7.55% |
| 15 Tháng | 7.82% |
| 18 Tháng | 7.83% |
|
|
Lãi suất ngân hàng SeABank đối với khách hàng doanh nghiệp
Với khách hàng doanh nghiệp, lãi suất ngân hàng áp dụng cho sản phẩm tiết kiệm thông thường, lãi trả cuối kì dao động từ 0,8% đến 7,55%/năm.
Cụ thể, các kì hạn ngắn như 1 tuần, 2 tuần và 3 tuần được áp dụng cùng mức lãi suất 0,8%/năm.
Lãi suất tiền gửi kì hạn 1 tháng và 2 tháng là 4,6%/năm; 3 - 5 tháng là 4,8%/năm; 6 và 7 tháng là 6,6%/năm.
Kì hạn 8 tháng, 9 tháng, 10 tháng và 11 tháng hưởng lãi suất lần lượt là 6,7%/năm, 6,8%/năm và 6,9%/năm và 6,95%/năm.
Tiền gửi kì hạn 12 tháng có lãi suất là 7,2%/năm, kì hạn 13 tháng và 15 tháng là 7,3%/năm; kì hạn 18 tháng là 7,35%/năm và 24 tháng là 7,5%/năm.
Kì hạn gửi 36 tháng đang được SeABank áp dụng mức lãi suất cao nhất dành cho khách hàng doanh nghiệp, ở mức 7,55%/năm.
Biểu lãi suất ngân hàng SeABank mới nhất tháng 3 áp dụng cho khách hàng doanh nghiệp
| Kỳ hạn | Lãi suất năm |
| 7 Ngày | 0.80% |
| 14 Ngày | 0.80% |
| 21 Ngày | 0.80% |
| 1 Tháng | 4.60% |
| 2 Tháng | 4.60% |
| 3 Tháng | 4.80% |
| 4 Tháng | 4.80% |
| 5 Tháng | 4.80% |
| 6 Tháng | 6.60% |
| 7 Tháng | 6.60% |
| 8 Tháng | 6.70% |
| 9 Tháng | 6.80% |
| 10 Tháng | 6.90% |
| 11 Tháng | 6.95% |
| 12 Tháng | 7.20% |
| 13 Tháng | 7.30% |
| 15 Tháng | 7.30% |
| 18 Tháng | 7.35% |
| 24 Tháng | 7.50% |
| 36 Tháng | 7.55% |
Về ngân hàng SeABank
Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank), thành lập năm 1994, SeABank có dịch vụ ngân hàng đa dạng, đáp ứng đầy đủ nhu của nhiều phân khúc khách hàng. Hiện nay, ngân hàng SeABank đã đạt được nhiều thành tựu, với số vốn điều lệ lên gần 5.500 tỷ đồng, tổng tài sản trên 100 nghìn tỉ đồng, mạng lưới được mở rộng tới 161 điểm giao dịch trên toàn quốc.
Nắm rõ thông tin về lãi suất ngân hàng SeABank sẽ giúp bạn chủ động hơn khi đang có nhu cầu vay vốn ngân hàng SeABank. Nếu còn thắc mắc bạn nên gọi điện thoại trực tiếp đến SeABank để nhận được tư vấn trực tiếp.