Lãi Suất Ngân Hàng SCB Tháng 4/2022 Cập Nhật Mới Nhất
Lãi suất ngân hàng SCB mới nhất tháng 3/2022
Khảo sát mới nhất về biểu lãi suất huy động tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) nhìn chung vẫn được giữ nguyên so với ghi nhận trước đó. Khung lãi suất dành cho khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm tại các kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng tiếp tục duy trì trong khoảng từ 3,85%/năm đến 6,8%/năm, lĩnh lãi cuối kỳ.
Theo đó, các kỳ hạn 1 tháng, 2 tháng và 3 tháng đồng niêm yết lãi suất ở mức là 3,85%/năm. Trong khi đó, lãi suất ngân hàng SCB ấn định cho kỳ hạn 4 tháng và 5 tháng tương ứng lần lượt là 3,9%/năm và 3,95%/năm.
Các khoản tiền gửi có kỳ hạn 6 tháng tiếp tục được triển khai lãi suất cao hơn rõ rệt là 5,7%/năm.
Trường hợp khách hàng gửi tiền tại kỳ hạn 7 tháng tại Ngân hàng SCB sẽ được hưởng lãi suất là 6%/năm. Sau đó mỗi kỳ hạn 8 tháng, 9 tháng, 10 tháng và 11 tháng được cộng thêm 0,1 điểm % so với kỳ hạn liên tiếp trước đó.
Ngoài ra, lãi suất tiết kiệm từ kỳ hạn 12 tháng đến 36 tháng được SCB đồng loạt niêm yết ở mức là 6,8%/năm.
Bên cạnh hình thức tiết kiệm lĩnh lãi cuối kỳ, SCB còn áp dụng thêm các hình thức nhận lãi linh hoạt khác, như: lĩnh lãi hàng năm (6,38%/năm - 6,58%/năm), lĩnh lãi 6 tháng (6,28%/năm - 6,6%/năm), lĩnh lãi hàng quý (từ 5,65%/năm đến 6,57%/năm), lĩnh lãi hàng tháng (từ 3,82%/năm đến 6,52%/năm) và lĩnh lãi trước ( 3,77%/năm - 6,22%/năm).
Riêng đối với các khoản tiền gửi không kỳ hạn sẽ được Ngân hàng SCB trả lãi hàng tháng với lãi suất được quy định không đổi là 0,2%/năm.
Lãi suất ngân hàng SCB tiền gửi thường dành cho khách hàng cá nhân
LOẠI TIỀN GỬI | LĨNH LÃI CUỐI KỲ (%/NĂM) | LĨNH LÃI HÀNG NĂM (%/NĂM) | LĨNH LÃI HÀNG 6 THÁNG (%/NĂM) | LĨNH LÃI HÀNG QUÝ (%/NĂM) | LĨNH LÃI HÀNG THÁNG (%/NĂM) | LĨNH LÃI TRƯỚC (%/NĂM) |
Không kỳ hạn | | | | | 0,2 | |
Có kỳ hạn | | | | | | |
1 tháng | 3,95 | | | | | 3,83 |
2 tháng | 3,95 | | | | 3,88 | 3,84 |
3 tháng | 3,95 | | | | 3,89 | 3,85 |
4 tháng | 3,95 | | | | 3,9 | 3,86 |
5 tháng | 3,95 | | | | 3,91 | 3,87 |
6 tháng | 5,7 | | | 5,65 | 5,63 | 5,54 |
7 tháng | 6 | | | | 5,9 | 5,77 |
8 tháng | 6,1 | | | | 5,98 | 5,83 |
9 tháng | 6,2 | | | 6,1 | 6,07 | 5,9 |
10 tháng | 6,3 | | | | 6,15 | 5,96 |
11 tháng | 6,4 | | | | 6,23 | 6,02 |
12 tháng | 6,8 | | 6,6 | 6,5 | 6,45 | 6,2 |
15 tháng | 6,8 | | | 6,57 | 6,52 | 6,22 |
18 tháng | 6,8 | | 6,58 | 6,52 | 6,47 | 6,12 |
24 tháng | 6,8 | 6,58 | 6,47 | 6,42 | 6,36 | 5,93 |
36 tháng | 6,8 | 6,38 | 6,28 | 6,23 | 6,17 | 5,58 |
Nguồn: SCB
Nhiều sản phẩm huy động vốn khác được Ngân hàng SCB tung ra trong tháng 10, như: Tiền gửi thông thường 13 tháng, tiết kiệm online, Tiết kiệm Song hành - bảo hiểm toàn tâm, tiết kiệm Phát Lộc Tài,.. kèm theo đó là nhiều mức lãi suất ưu đãi khác nhằm cạnh tranh với biểu lãi suất tiết kiệm thường tại quầy.
Tại hình thức tiết kiệm online, lãi suất mà khách hàng được hưởng sẽ ưu đãi hơn khi gửi tiết kiệm tại quầy với biên độ cao hơn từ 0,05 điểm % đến 0,75 điểm % tại hầu hết các kỳ hạn gửi. Phạm vi lãi suất tiền gửi lĩnh lãi cuối kỳ dưới hình thức này cũng không đổi so với tháng trước và hiện dao động trong khoảng từ 4%/năm đến 6,95%/năm.
Với hình thức tiết kiệm trực tuyến này, Ngân hàng SCB còn triển khai thêm các kỳ hạn 31, 39 và 45 ngày với lãi suất cùng niêm yết ở mức là 4%/năm.
Vậy qua khảo sát, lãi suất cao nhất ghi nhận được tại SCB hiện là 6,95%/năm dành cho các khoản tiền gửi online nhận lãi cuối kỳ có kỳ hạn từ 18 tháng đến 36 tháng.
Lãi suất tiền gửi tiết kiệm online trong tháng 3/2022
KỲ HẠN | TIỀN GỬI TIẾT KIỆM ONLINE |
LĨNH LÃI TRƯỚC | LĨNH LÃI HÀNG THÁNG | LĨNH LÃI CUỐI KỲ |
| | |
31, 39, 45 ngày | 3,87 | - | 4 |
1 tháng | 3,87 | - | 4 |
2 tháng | 3,88 | 3,93 | 4 |
3 tháng | 3,89 | 3,94 | 4 |
4 tháng | 3,9 | 3,95 | 4 |
5 tháng | 3,91 | 3,96 | 4 |
6 tháng | 6,22 | 6,35 | 6,45 |
7 tháng | 6,23 | 6,38 | 6,5 |
8 tháng | 6,24 | 6,41 | 6,55 |
9 tháng | 6,25 | 6,44 | 6,6 |
10 tháng | 6,26 | 6,47 | 6,65 |
11 tháng | 6,27 | 6,5 | 6,7 |
12 tháng | 6,33 | 6,58 | 6,8 |
13 tháng | 6,34 | 6,61 | 6,85 |
15 tháng | 6,32 | 6,62 | 6,9 |
18 tháng | 6,24 | 6,6 | 6,95 |
24 tháng | 6,04 | 6,5 | 6,95 |
36 tháng | 5,69 | 6,3 | 6,95 |
Nguồn: SCB
Thông tin về lãi suất ngân hàng trên đây chỉ mang tính chất tham khảo và có thể thay đổi trong từng thời kì. Quý khách vui lòng liên hệ điểm giao dịch SCB gần nhất hoặc hotline 1900 6538 để được tư vấn.
VietnamBiz tổng hợp từ các cơ quan báo chí chính thống và uy tín trong nước tin tức và cập nhật lãi suất ngân hàng SCB nhanh chóng và chính xác; tin tức lãi suất ngân hàng luôn được cập nhật hàng ngày 24/7.
Bên cạnh đó là các tin tức so sánh lãi suất giữa ngân hàng SCB và với lãi suất ngân hàng khác, cùng với các thông tin liên quan ngân hàng đến hoạt động của các ngân hàng.
Xem thêm:
Theo dõi thông tin lãi suất ngân hàng SCB mới nhất
Trong tháng này, Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) tiếp tục giữ nguyên mức lãi suất huy động so với tháng trước.
Đối với tiền gửi thông thường, lãi suất huy động kì hạn 1 tháng đến 5 tháng cùng có mức 5%/năm.
Tiền gửi kì hạn từ 6 đến 9 tháng vẫn đang được hưởng mức lãi suất 7,1%/năm; kì hạn 10 tháng là 7,3%/năm; kì hạn 11 tháng và 12 tháng có mức lãi suất huy động lần lượt là 7,35%/năm và 7,5%/năm.
Đối với, kì hạn gửi 13 tháng, 15 tháng và 18 tháng đang cùng được áp dụng mức lãi suất là 7,7%/năm.
Tiền gửi tiết kiệm kì hạn 24 và 36 tháng đang được SCB huy động theo mức lãi suất 7,55%/năm.
Đối với tiền gửi không kì hạn, SCB áp dụng mức lãi suất là 0,8%/năm (theo phương thức lãi trả hàng tháng).
Lãi suất ngân hàng SCB cho Khách hàng cá nhân tiền VNĐ
LOẠI TIỀN GỬI | LĨNH LÃI CUỐI KỲ (%/NĂM) | LĨNH LÃI HÀNG NĂM (%/NĂM) | LĨNH LÃI HÀNG 6 THÁNG (%/NĂM) | LĨNH LÃI HÀNG QUÝ (%/NĂM) | LĨNH LÃI HÀNG THÁNG (%/NĂM) | LĨNH LÃI TRƯỚC (%/NĂM) |
Không kỳ hạn | | | | | 0,5 | |
Có kỳ hạn | | | | | | |
1 tháng | 4,75 | | | | | 4,61 |
2 tháng | 4,75 | | | | 4,68 | 4,62 |
3 tháng | 4,75 | | | | 4,69 | 4,63 |
4 tháng | 4,75 | | | | 4,7 | 4,64 |
5 tháng | 4,75 | | | | 4,71 | 4,65 |
6 tháng | 7,1 | | | 6,96 | 6,87 | 6,17 |
7 tháng | 7,1 | | | | 6,88 | 6,18 |
8 tháng | 7,1 | | | | 6,89 | 6,19 |
9 tháng | 7,1 | | | 6,97 | 6,9 | 6,2 |
10 tháng | 7,3 | | | | 6,91 | 6,21 |
11 tháng | 7,35 | | | | 6,92 | 6,22 |
12 tháng | 7,5 | | 7,06 | 6,98 | 6,93 | 6,23 |
13 tháng ** | 7,7 | | | | 6,94 | 6,24 |
15 tháng | 7,7 | | | 6,99 | 6,95 | 6,25 |
18 tháng | 7,7 | | 7,07 | 7 | 6,96 | 6,26 |
24 tháng | 7,55 | 7 | 6,88 | 6,81 | 6,77 | 6,07 |
36 tháng | 7,55 | 7,01 | 6,89 | 6,82 | 6,78 | 6,08 |
Lãi suất ngân hàng SCB cho các loại ngoại tệ
LOẠI KỲ HẠN | LÃI SUẤT (%/NĂM), LĨNH LÃI CUỐI KỲ |
EUR | AUD | GBP | CAD | CHF | JPY | SGD |
Không kỳ hạn | 0,1 | 0,1 | 0,1 | 0,1 | 0 | 0 | 0 |
Có kỳ hạn | | | | | | | |
1 tháng | 0,5 | 1,5 | 0,5 | 0,5 | | | |
2 tháng | 0,6 | 1,5 | 0,6 | 0,6 | | | |
3 tháng | 0,7 | 1,5 | 0,9 | 0,9 | | | |
6 tháng | 0,7 | 1,5 | 0,9 | 0,9 | | | |
9 tháng | 0,8 | 1,5 | 1 | 1 | | | |
12 tháng | 0,8 | 1,5 | 1 | 1 | | | |
13 tháng | 0,8 | 1,5 | | | | | |
15 tháng | 0,8 | 1,5 | | | | | |
18 tháng | 0,8 | 1,5 | | | | | |
24 tháng | 0,8 | 1,5 | | | | | |
36 tháng | 0,8 | 1,5 | | | | | |
Xem thêm:
Riêng với sản phẩm Đắc Lộc Phá, SCB đang áp dụng cùng một mức lãi suất huy động 8,55%/năm cho các kì hạn gửi là 13, 15, 18 tháng với hình thức lĩnh lãi vào cuối kì và định kì hàng tháng. Lãi suất huy động cho kì hạn 24, 36 tháng áp dụng mức 8,35%/năm.
Ở tiền gửi tiết kiệm online, SCB áp dụng lãi suất bậc thang theo số dư tiền gửi và mức lãi suất cao.
Hiện, lãi suất huy động cuối kì của sản phẩm này với số dư dưới 1,5 tỉ đồng đang dao động trong khoảng 5% - 8,58%/năm. Trong đó, tiền gửi kì hạn 1 tháng có lãi suất là 5%/năm; kì hạn từ 31 ngày, 39 ngày và 45 ngày có cùng mức lãi suất là 5%/năm. Tiền gửi tiết kiệm kì hạn 2 tháng, 3 tháng, 4 tháng và 5 tháng áp dụng mức lãi suất là 5%/năm
Kì hạn 6 tháng có mức lãi suất huy động là 8,03%/năm, 7 tháng là 8,08%/năm, 8 tháng là 8,13%/năm, 9 tháng là 8,18%/năm, 10 tháng là 8,23%/năm, 11 tháng là 8,28%/năm và 12 tháng là 8,48%/năm.
Tiền gửi các kì hạn từ 13 tháng đến 18 tháng đang cùng được áp dụng mức lãi suất 8,58%.
Chương trình khuyến mãi tại SCB
Bên cạnh đó, từ 2/3 - 31/3/2020, nằm trong chuỗi hoạt động “SCB chung tay vì sức khỏe cộng đồng” SCB triển khai chương trình “TRAO SỨC KHỎE- GIỮ YÊU THƯƠNG” với tổng giá trị quà tặng lên đến hơn 900 triệu đồng.
SCB triển khai chương trình “TRAO SỨC KHỎE- GIỮ YÊU THƯƠNG”
Tên quà tặng | Giá trị quà tặng (đồng, bao gồm VAT) |
Gói khám và chăm sóc sức khỏe cao cấp | 3.600.000 |
Máy lọc không khí Hitachi cao cấp | 15.000.000 |
Máy nâng cơ mặt toàn diện LG | 12.000.000 |
Máy lọc không khí Hitachi | 10.000.000 |
Máy lọc nước RO nóng lạnh Kangaroo | 8.500.000 |
Nệm massage toàn thân | 1.500.000 |
Máy đo đường huyết Omron | 1.000.000 |
Cân sức khỏe điện tử Omron | 600.000 |
Máy đo nhiệt độ trán Omron | 500.000 |
Nguồn: SCB
Đặc biệt, khách hàng nữ giao dịch gửi mới Tiền gửi tiết kiệm online VND trên kênh SCB eBanking với kì hạn từ 6 tháng trở lên vào hai ngày 7/3/2020 và 8/3/2020, sẽ được ưu đãi nhân đôi số dư để làm cơ sở xét tổng số dư cuối chương trình để tham gia giải thưởng.Hội sở chính: 927 Trần Hưng Đạo, Phường 1, Quận 5, Tp. HCM
Thông tin ngân hàng SCB
Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) thành lập trên cơ sở hợp nhất tự nguyện 3 ngân hàng: Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB), Ngân hàng TMCP Đệ Nhất (Ficombank), Ngân hàng TMCP Việt Nam Tín Nghĩa (TinNghiaBank). Ngân hàng TMCP Sài Gòn (Ngân hàng hợp nhất) chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2012.
Cuối năm 2017, SCB có 231 đơn vị giao dịch, gồm Hội sở chính và 230 chi nhánh, Phòng giao dịch hoạt động tại hầu hết các tỉnh và thành phố trong cả nước. Mạng lưới hoạt động của SCB được phân bố tương đối rộng tại hầu hết khu vực, địa bàn trọng điểm trên cả nước. Ngoài ra, SCB còn thiết lập quan hệ đại lý với hơn 6.300 Ngân hàng/chi nhánh Ngân hàng tại 78 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới.
Kể từ ngày 27/11/2018, vốn điều lệ của ngân hàng SCB là hơn 15.231 tỷ đồng.
Hiện tại, Chủ tịch HĐQT SCB là ông Đinh Văn Thành. Tổng Giám đốc Sacombank là ông Võ Tấn Hoàng Văn.
Kết quả kinh doanh ngân hàng TPCP Sài Gòn
Năm 2017, tổng tài sản của SCB đạt 444.032 tỷ đồng, tăng gần 23% so với cuối năm 2016 và đứng thứ 5 trong hệ thống tổ chức tín dụng tại Việt Nam. Huy động vốn thị trường 1 đạt 353.327 tỷ đồng, tăng 17%.
Cho vay khách hàng đạt 264.151 tỷ đồng, tăng trên 20%. SCB mở rộng sản phẩm cho vay với khách hàng cá nhân và doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) như cho vay tiêu dùng, cho vay tiểu thương, cho vay bổ sung vốn lưu động, cho vay góp vốn vào doanh nghiệp, dự án…
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là 0,45%; tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ là 0,63%. Giá trị trái phiếu VAMC ở mức 23.849 tỷ đồng, tăng 9.296 tỷ đồng so với năm 2016. Ngân hàng đã thu hồi và xử lý được 1.082 tỷ đồng.
Lợi nhuận trước thuế hợp nhất Ngân hàng đạt 164 tỷ đồng, tăng gần 21%.
Trong tháng 11/2017, mức lãi suất tiết kiệm cao nhất tại ngân hàng SCB dành cho khách hàng cá nhân là 7,75%/năm, áp dụng cho tiền gửi kỳ hạn 24 và 36 tháng.
Dịch vụ điện tử ngân hàng SCB Online
MOBILE BANKING: Giao dịch mọi lúc, mọi nơi bằng Điện thoại/Máy tính bảng giúp tra cứu thông tin tài khoản, chuyển tiền, nạp tiền, thanh toán hóa đơn, booking cùng nhiều tiện ích khác một cách nhanh chóng và dễ dàng.
SMS BANKING: Là dịch vụ tiện ích, giúp Khách hàng nhận các thông tin về tài khoản của mình thông qua thuê bao di động mà Khách hàng đã đăng ký sử dụng dịch vụ tại SCB.
SMS TIẾT KIỆM: Dịch vụ thông báo thay đổi số dư tài khoản tiết kiệm có kỳ hạn mọi lúc, mọi nơi một cách nhanh chóng, an toàn, bảo mật.
INTERNET BANKING: Giao dịch tiện lợi, nhanh chóng, an toàn bằng máy tính hoặc thiết bị có kết nối Internet để tra cứu thông tin tài khoản, chuyển tiền, nạp tiền & rất nhiều tiện ích khác.
QR EASY: Phương thức thanh toán hiện đại trên điện thoại thông minh qua ứng dụng SCB Mobile Banking bằng cách quét mã QR trực tiếp tại cửa hàng hoặc online trên website.
Theo dõi thông tin lãi suất ngân hàng SCB mới nhất, tổng hợp thông tin so sánh lãi suất tiền gửi, lãi suất cho vay, chương trình khuyến mãi ngân hàng tại VietnamBiz.