Bảng Giá Cà Phê Hôm Nay 10/4: Cập Nhật Giá Trực Tuyến Mới Nhất
Giá cà phê hôm nay (9/4) tăng trở lại tại các tỉnh trọng điểm với mức điều chỉnh là 500 đồng/kg. Theo ghi nhận, thị trường nội địa đang giao dịch cà phê trong khoảng 40.700 - 41.300 đồng/kg.
Cập nhật giá cà phê trong nước
Theo khảo sát trên trang giacaphe.com vào lúc 9h, giá cà phê hôm nay quay đầu tăng 500 đồng/kg so với hôm qua.
Trong đó, tỉnh Lâm Đồng là địa phương ghi nhận mức giá thấp nhất, đạt 40.700 đồng/kg. Tiếp đó là hai tỉnh Gia Lai và Đắk Nông với chung mức 41.200 đồng/kg.
Tương tự, giá cà phê tại tỉnh Đắk Lắk cũng tăng lên mức 41.300 đồng/kg trong hôm nay. Đây cũng là mức giá cao nhất ở thời điểm hiện tại.
TT nhân xô
Giá trung bình
Thay đổi
FOB (HCM)
2.146
Trừ lùi: +55
Đắk Lắk
41.300
+500
Lâm Đồng
40.700
+500
Gia Lai
41.200
+500
Đắk Nông
41.200
+500
Tỷ giá USD/VND
22.720
0
Đơn vị tính: VND/kg | FOB: USD($)/tấn
Cập nhật giá cà phê thế giới
Trên thị trường thế giới, giá cà phê đồng loạt tăng. Theo đó, giá cà phê trực tuyến robusta tại London giao tháng 5/2022 được ghi nhận tại mức 2.091 USD/tấn sau khi tăng 1,31% (tương đương 27 USD).
Giá cà phê arabica giao tháng 5/2022 tại New York đạt mức 231,65 US cent/pound, tăng 2,43% (tương đương 5,50 US cent) tại thời điểm khảo sát vào lúc 7h15 (giờ Việt Nam).
Cuộc chiến ở Ukraine và tác động của các lệnh trừng phạt đối với nền kinh tế Nga dự kiến sẽ ảnh hưởng đến nhu cầu cà phê toàn cầu, đồng thời dẫn đến dư cung trong niên vụ 2022 - 2023.
Người ta ước tính rằng Nga, một trong những nước tiêu thụ cà phê lớn nhất thế giới, sẽ tiêu thụ ít hơn gần một triệu bao do khó khăn trong thương mại và giá cao khiến việc mua cà phê tại các siêu thị và cửa hàng cà phê giảm đi đáng kể.
Công ty Môi giới và Tư vấn HedgePoint dự đoán rằng, việc di tản của hàng triệu người ở Ukraine sẽ làm giảm nhu cầu cà phê ở nước này với con số sản lượng ước tính gần 400.000 bao.
Natalia Gandolphi, Nhà phân tích Cà phê của HedgePoint, cho biết, giá cà phê ở Nga đã tăng mạnh khoảng 20%, dự trữ tại nước này dự kiến sẽ duy trì ở mức đều đặn cho đến tháng 7.
Do nhu cầu cà phê giảm ở Ukraine và Nga, HedgePoint đã cắt giảm ước tính cán cân cung ứng toàn cầu giai đoạn 2021 - 2022 xuống mức thâm hụt 7,21 triệu bao từ mức thâm hụt 8,68 triệu bao hồi tháng 2.
Dự báo cho niên vụ 2022 - 2023 cho thấy, không có dấu hiệu sắp kết thúc cuộc tấn công của Nga, khiến thị trường cà phê đã thay đổi từ thâm hụt 2,42 triệu bao thành thặng dư 1,29 triệu bao.
Mức thâm hụt trong vụ mùa hiện tại (2021 - 2022) vẫn còn lớn, bất chấp tổn thất nhu cầu liên quan đến chiến tranh, vì Brazil dự kiến sẽ có một vụ mùa khác dưới mức trung bình do đợt hạn hán lịch sử vào năm 2021.
Tổng hợp bảng giá cà phê hôm nay trực tuyến trên cả nước và thế giới
Xem thêm: Giá vàng hôm nay
Bảng giá thành cà phê hôm nay ngày 06/10:
|
Tỉnh/huyện (khu vực khảo sát)
|
Giá thu mua VNĐ/kg
|
|
LÂM ĐỒNG
|
|
|
— Bảo Lộc ROBUSTA
|
31.100
|
|
— Di Linh ROBUSTA
|
31.100
|
|
— Lâm Hà ROBUSTA
|
31.000
|
|
ĐẮK LẮK
|
|
|
— Cư M'gar ROBUSTA
|
31.800
|
|
— Ea H'leo ROBUSTA
|
31.600
|
|
— Buôn Hồ ROBUSTA
|
31.600
|
|
GIA LAI
|
|
|
— Pleiku ROBUSTA
|
31.400
|
|
— Ia Grai ROBUSTA
|
31.400
|
|
— Chư Prông ROBUSTA
|
31.300
|
|
ĐẮK NÔNG
|
|
|
— Đắk R'lấp ROBUSTA
|
31.300
|
|
— Gia Nghĩa ROBUSTA
|
31.400
|
|
KON TUM
|
|
|
— Đắk Hà ROBUSTA
|
31.200
|
|
HỒ CHÍ MINH
|
|
|
— R1
|
33.000
|
Tại các nước lớn về cà phê như: Ấn Độ và Brazil sẽ ảnh hưởng như thế nào đến tình hình thị trường giá cà phê trong nước. Khảo sát thị trường cà phê tại các tỉnh thành trọng điểm như Lâm Đồng, ĐẮK LẮK, Gia Lai,..Tại thị trường thế giới trên đà tăng, giá cà phê trực tuyến robusta tại London giao tháng 9/2020 tăng 0,30 % giao dịch lên mức 1.334 USD/tấn.
Đưa ra cái nhìn tổng quan về cà phê nguyên liệu tại các tỉnh thành Tây Nguyên.
Xem thêm: Giá heo hơi hôm nay
Giá cà phê trong nước:
Cà phê là một trong những mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. Việc nắm bắt được thông tin về giá cà phê sẽ giúp người đọc cập nhật thị trường một cách tốt nhất.
Việt Nam là một trong những quốc gia có sản lượng cà phê lớn mạnh nhất trên Thế giới. Về sản lượng cà phê xuất khẩu, Việt Nam chỉ đứng sau duy nhất quốc gia Brazil.
Việt Nam chủ yếu xuất khẩu cà phê Robusta, hay còn được biết với cái tên khác là cà phê vối.
Loại cà phê này có tiêu chuẩn thấp hơn cà phê chè Arabica mà các thị trường Châu Âu hay dùng.
Lượng cà phê tiêu thụ tại thị trường Việt Nam chỉ chiếm tỉ lệ khoảng 5% trong tổng sản lượng cà phê xuất khẩu.
Xem thêm: Giá xăng hôm nay
Hiện nay giá cà phê hôm nay tại Việt Nam đang có xu hướng biến đổi liên tục đây cũng là xu hướng chung của thị trường thế giới đối với cả hai loại cà phê Robusta và Arabica.
Theo các chuyên giá cà phê trên thế giới, sản lượng cà phê trong niên vụ 2018-2019 có thể đạt 168,05 triệu bao so với niên vụ năm 2017-2018. Sản lượng này đã tăng đáng kể để so với niên vụ trước, trong đó sự tăng trưởng mạnh mẽ nhất về sản lượng cà phê được ghi nhận tại quốc gia Nam Phi. Sản lượng tăng 4,4% lên mức 42 triệu ba.
Ngoài ra Brazil cũng là một quốc gia có sản lượng cà phê niên vụ 2018-2019 tăng trưởng khá lớn. So với báo cáo tháng 3/2019, sản lượng này được điều chỉnh tăng lên 62,5 triệu bao. Điều này khiến cho sản lượng cà phê trên toàn cầu niên vụ 2017-2018 và 2018-2019 đều có xu hướng tăng.
Trong khi tại các quốc gia Nam Phi đang có sự tăng về sản lượng thì các quốc gia tại châu Á -Thái Bình Dương lại có xu hướng giảm.
Trong đó một thị trường cà phê lớn của Thế Giới là Việt Nam ước tính giảm 3,4% so với cùng kỳ năm ngoái bởi diện tích gieo trồng đang bị thu hẹp do người dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
Ngoài ra Indonesia cũng là một quốc gia đang có sản lượng cà phê giảm. Xuất khẩu của quốc gia Đông Nam Á trong giai đoạn 4/2018 đến tháng 2/2019 chỉ ở mức 4,75 triệu bao, tức là đã giảm 6,36% so với năm ngoái.
Nắm bắt được thông tin về thị trường cà phê cũng là một trong những cách để người nông dân nói riêng và những người kinh doanh trong lĩnh vực cà phê nói chung có thể để theo dõi được tình hình cà phê tại thị trường trong nước và quốc tế.
Trên thị trường thế giới hiện nay, cà phê Robusta và Arabicađều có xu hướng giảm. Tính đến cuối phiên giao dịch ngày 18/4/2019, cà phê Robusta giao trong tháng 5 năm 2019 trên sàn giao dịch cà phê London giảm 1,4% xuống còn 1.371 USD/ tấn,cà phê Arabica có sự phục hồi nhẹ 0.5% ở mức 91,6 UScent/pound.
VietnamBiz tổng hợp từ các cơ quan báo chí chính thống và uy tín trong nước và quốc tế.
Cà phê hôm nay tăng hay giảm, giá cà phê trực tuyến tại Tây Nguyên hôm nay có giá bao nhiêu? Bản tin giá tiêu hôm nay sẽ cập nhật hằng ngày.
Xem thêm: Lãi suất ngân hàng
| TT nhân xô |
Giá trung bình |
Thay đổi |
| FOB (HCM) |
1,321 |
Trừ lùi: 80 |
| Đắk Lăk |
30,600 |
-100 |
| Lâm Đồng |
30,200 |
-100 |
| Gia Lai |
30,500 |
-100 |
| Đắk Nông |
30,600 |
-100 |
| Hồ tiêu |
38,000 |
0 |
| Tỷ giá USD/VND |
23,125 |
0 |
|
Đơn vị tính: VND/kg|FOB: USD($)/tấn
|
Bảng giá cà phê thế giới trong thời gian qua
Cập nhật bảng giá cà phê thế giới mới nhất ngày hôm nay.
Xem thêm: Tỷ giá USD mới nhất
| Giá Cà phê thế Giới |
| Ngày |
Giá mở |
Cao |
Thấp |
Giá đóng |
Thay đổi % |
| 2020-03-19 |
108.68 |
113.71 |
108.63 |
112.66 |
3.85 |
| 2020-03-18 |
103.23 |
113.96 |
103.02 |
108.33 |
4.78 |
| 2020-03-17 |
104.33 |
105.19 |
101.90 |
103.16 |
1 |
| 2020-03-16 |
106.17 |
107.77 |
104.13 |
104.19 |
2.65 |
| 2020-03-13 |
110.83 |
113.10 |
106.64 |
106.95 |
2.35 |
| 2020-03-12 |
110.70 |
110.90 |
107.80 |
109.46 |
2.92 |
| 2020-03-11 |
114.65 |
116.43 |
111.94 |
112.65 |
1.5 |
| 2020-03-10 |
108.97 |
116.50 |
108.97 |
114.33 |
4.83 |
| 2020-03-09 |
103.29 |
111.25 |
102.98 |
108.81 |
1.25 |
| 2020-03-06 |
112.68 |
114.20 |
106.50 |
107.45 |
4.35 |
| 2020-03-05 |
116.68 |
118.02 |
111.16 |
112.12 |
4.57 |
| 2020-03-04 |
120.17 |
122.38 |
117.14 |
117.24 |
2.94 |
| 2020-03-03 |
117.24 |
122.61 |
117.17 |
120.68 |
3.2 |
| 2020-03-02 |
112.41 |
117.85 |
111.50 |
116.82 |
3.93 |
| 2020-02-28 |
108.58 |
112.26 |
106.98 |
112.23 |
2.12 |
| 2020-02-27 |
110.46 |
113.08 |
109.26 |
109.86 |
0.61 |
| 2020-02-26 |
106.83 |
111.41 |
106.32 |
110.52 |
02.04 |
| 2020-02-25 |
108.29 |
108.81 |
105.02 |
108.27 |
0.57 |
| 2020-02-24 |
108.47 |
108.55 |
104.93 |
107.66 |
2.42 |
| 2020-02-21 |
105.45 |
110.96 |
105.30 |
110.26 |
4.39 |
| 2020-02-20 |
108.31 |
108.49 |
104.63 |
105.43 |
2.63 |
| 2020-02-19 |
108.69 |
109.79 |
107.40 |
108.20 |
0.05 |
| 2020-02-18 |
112.02 |
113.52 |
106.42 |
108.25 |
|